Sổ tay Re-English

Hướng dẫn dùng sổ tay Re-English Note

  • Tác giả Chouacademy

  • Ngày đăng 20/ 06/ 2021

  • Bình luận 0 Bình luận

Trang Mục Lục: Table of content 

(image mục lục)

Trang 6,7,8,9: Checklist chủ đề từ vựng

Phần này dùng để người dùng theo dõi 69 chủ đề từ vựng tối thiểu phổ biến nhất của người học tiếng Anh.

(image trang 6)

a. V là viết tắt Vocabulary. Ký tự số đằng sau chữ V là số thứ tự để giúp bạn dễ định vị khi trao đổi với giáo viên hoặc những người cùng dùng sổ Re-English khác

b là tên của chủ đề từ vừng

c là Unit trong chương trình học Re-English. Chỉ những học viên học chương trình Re-English mới cần để ý. Còn các bạn dùng sổ tự do thì không cần để ý phần Unit.

d Là phần bạn check theo tình trạng học của mình:

Learned – Người học sẽ tick vào ô này để ghi nhận là bản thân đã học hoặc đã học lại phần này.

Passed – Người học sẽ tick vào ô này để tự ghi nhận rằng mình đã đạt được kết quả sự nhận biết (awareness – nghe hoặc đọc) đối với hơn 80% của chủ đề bằng cảm nhận của bản thân hoặc qua bài kiểm tra từ vựng theo chủ đề trong khóa học Re-English

Applied – Người học sẽ tick vào ô này để ghi nhận là mình đã sử dụng tốt ở mức 8/10 chủ đề từ vựng này trong giao tiếp (nói) và sản xuất nội dung bài viết (viêt)

e là khung ghi số thứ tự tra cứu theo phần ghi chú từ vựng của bạn (Sẽ được nói rõ thêm ở phần trang -- ghi chú từ vựng)

Trang 10,11,12,13: Checklist chức năng giao tiếp 

Phần này giúp người dùng theo dõi 110 chức năng ngôn ngữ tương ứng với nhiều tình huống giao tiếp đời thường (gọi món ở nhà hàng thức ăn nhanh, đặt phòng khách sạn, hẹn hò bạn khác giới…).

Trong 110 thì có 78 chức năng tổng hợp và 32 chức năng dựa trên cấu trúc ngữ pháp.

Nếu đã đạt 110 dấu tick cũng đồng nghĩa bạn có thể xử lý hầu hết mọi tình huống giao tiếp trong cuộc sống bằng tiếng Anh và xem như đã đạt kết quả rất tôt trong việc học tiếng Anh của mình rồi đấy.

Còn đối với các bạn học viên khóa Re-English thì để đảm bảo độ chính xác các bạn sẽ nhờ giáo viên nước ngoài của mình check khả năng của mình và tick vào sổ cho mình đồng thời update đồng bộ lên profile cá nhân của bạn trên hệ thống để các giáo viên khác tiện việc theo dõi và cá nhân hóa bài học cho riêng bạn.

(image trang 10)

a. F là viết tắt từ Function. Ký tự số đằng sau chữ F là số thứ tự để giúp bạn dễ định vị khi trao đổi với giáo viên hoặc những người cùng dùng sổ Re-English khác

b là tên của chức năng, tình huống giao tiếp

c.là Unit trong chương trình học Re-English. Chỉ những học viên học chương trình Re-English mới cần để ý. Còn các bạn dùng sổ tự do thì không cần để ý phần Unit. 

d. Là ô để các bạn tick nếu bản thân mình đã học qua phần đấy

Trang 14, 15: Checklist ngữ pháp

Trong phần này gồm có 3 phần

Phần 1: 14 điểm ngữ pháp về thì (tenses)

Phần 2: 33 điểm ngữ pháp tổng hợp cho câu đơn

Phần 3: 14 điểm ngữ pháp tổng hợp cho câu phức hoặc câu ghép

Đạt được đủ 61 dấu tick này cũng tương đương nền tảng ngữ pháp cũng đã đủ tốt rồi.

Đối với học viên khóa Re-English, các bạn có thể tự tick bằng các phương pháp tự đánh giá như trên vào sổ tay từ vựng Re-English của mình nhưng để được đánh giá đồng bộ trên hệ thống thì các bạn vẫn phải làm bài test của hệ thống và đạt điểm tối thiểu theo quy định.

(image trang 14)

a. G là viết tắt từ Grammar. Ký tự số đằng sau chữ G là số thứ tự để giúp bạn dễ định vị khi trao đổi với giáo viên hoặc những người cùng dùng sổ Re-English khác

b là tên của điểm ngữ pháp

c. Là ô để các bạn tick nếu bản thân mình tự đánh giá có thể đạt khả năng ở mức 8/10

Lưu ý: Ngữ pháp tốt cũng chỉ là điều kiện cần để các bạn có thể dùng tiếng Anh tốt thôi. Điều kiện đủ là sự ứng dụng, thực hành những điểm ngữ pháp đó nhiều lần để giao tiếp cũng như viết bài. Càng lặp lại nhiều, thì kỹ năng của bạn càng tốt. (Đấy cũng chính là lý do ở Việt Nam rất nhiều bạn ngữ pháp cực kỳ giỏi nhưng không giao tiếp hay viết bài được vì các bạn rất hiếm khi ứng dụng vào việc nghe, viết và nói) Nên đối với các bạn chọn tự học, các bạn vẫn phải tìm môi trường để giao tiếp để được tập nghe và nói thật nhiều.

Trang 16: Checklist phát âm

Phần này liệt kê ra các điểm phát âm đặc trưng mà giọng người Việt thường dễ bị nói sai do đặc tính khác nhau của hai ngôn ngữ.

Phần bao gồm 12 điểm phát âm tổng thể và một bảng phiên âm quốc tế.

(image trang 16)

a. Tên của điểm phát âm

b. Là ô để các bạn tick trước mỗi điểm phát âm mình tự đánh giá mình đã thực hành tốt ở mức 8/10.

Đối với người tự học thì người học có thể search bài học theo từ khóa của các điểm phát âm đó và tìm các video có tiếng để tập nói theo. Sau khi luyện có thể tự thu âm giọng mình lại và so sánh với phiên bản của người bản xứ nhiều lần nhiều câu khác nhau nếu đa số đạt ở mức 8/10 thì tick vào ô trống

Đối với người đang đi học tiếng anh tại trường hoặc trung tâm nên nhờ giáo viên của mình kiểm tra đánh giá giúp các điểm phát âm của mình đạt 8/10 hay không.

Đối với học viên khóa Re-Accent tại Chou Academy thì sau mỗi bài học về điểm phát âm trên sẽ được kiểm tra qua các bài nói và nếu đạt giáo viên sẽ giúp bạn tick và update lên hệ thống để theo dõi riêng.

Lưu ý: Người học đã bắt đầu học tiếng Anh với giáo viên bản xứ từ khi dưới 4 tuổi thì không cần thiết quan tâm đến phần phát âm Re-Accent này vì phát âm của người học đã hình thành một cách tự nhiên từ nhỏ. Còn đối với những người học tiếng Anh trễ hơn, đặc biệt ít được học với giáo viên bản xứ thì các điểm phát âm này sẽ giúp bạn nói nghe hay và dễ hiểu hơn đáng kể.

Trang 17, 18

Phần này là ví dụ cho tất cả các phiên âm có trong bảng phiên âm quốc tế được chia ra làm 3 phần Vowels, Dipthongs và Consonants. Các phiên âm dễ nhầm lẫn trong mỗi phần sẽ được đặt gần nhau theo cặp hoặc theo nhóm để giúp người học phân biệt rõ hơn các âm trong tiêng Anh.

Vowels – là tập hợp các âm đươc tạo ra từ cổ họng

Dipthongs – là tập hợp các âm kết hợp 2 vowels với nhau tạo ra

Consonants – là các âm tạo ra với sự di chuyển rất nhiều của môi, răng, lưỡi.

Ở phần này mỗi âm đều có sẵn 1 ví dụ, trong quá trình học về âm, người học điền thêm 3 ví dụ bất kì tương ứng cho từng âm. Những ví dụ của từng cá nhân sẽ giúp mỗi cá nhân đó có ấn tượng tốt hơn trong việc giúp bản thân nhớ âm thanh đó được tạo ra thế nào.

(image trang 17)

a. phần bản thân viết thêm vài ví dụ để ghi nhớ âm

Trang 19: Ký tự đặc biết

(image trang 19)

Các ký tự đặc biệt cơ bản cần biết

Trang 20: Ký tự toán học

(image trang 20)

Các ký tự toán học và cách nói các phép tính cơ bản

Trang 21: Đơn vị đo lường

(image trang 21)

Cách nói các đơn vị đo lường cơ bản trong cuộc sống

Trang 22: Bảng động từ bất quy

(image trang 22)

Các động từ bất quy tắc cơ bản thường dùng trong giao tiếp

Trang 23 - 200 

 

(image trang 23)

a. Phần ghi tên của chủ đề từ vựng (ví dụ bạn viết từ vựng cho chủ để Family ở trang này thì bạn ghi từ Family ở ô này.

b. Phần ghi số thứ tự tra cứu để sau này dễ tìm khi muốn xem lại các từ vựng mình đã ghi. Số này các bạn phải ghi đúng thứ tự từ 1 trở đi. Để khi sau này bạn lật sổ sẽ dễ tìm được theo thứ tự,

Nếu các trang sau bạn cũng ghi từ vựng cùng chủ đề đã ghi trước đó thì bỏ trống ô này. Chỉ ghi số thứ tự 1 lần cho mỗi chủ đề

Khi bạn muốn ghi từ vựng của một chủ đề mới. thì bạn sẽ chừa ra 1,2 hoặc 3 … trang rồi bạn ghi tên chủ đề mới và số thứ tự chủ đề tiếp theo. Số lượng trang bạn chừa là để sau này bạn ghi chú thêm từ vựng mới cho các chủ đề đã có trước đó. Nếu bạn là người ở cấp độ thấp, mới thì số từ mới của bạn sẽ nhiều hơn vì thế bạn cũng nên chừa nhiều trang trống cho mỗi chủ đề hơn so với các bạn ở cấp độ cao hơn.

Mục đích là chúng ta sẽ gom lại các từ vựng của mình học theo các chủ đề. Và bằng cách gom từ vựng theo chủ đề sẽ giúp các bạn học ôn từ vựng chéo (nghĩa là khi bạn ghi từ vựng của chủ đề Family bạn cũng sẽ vô tình được nhìn ôn lại các từ vựng cùng chủ đề Family mà trước đó mình đã ghi. 

Sau khi bạn đã ghi số thứ tự tra cứu vào ô b rồi thì các bạn đừng quên lật về trang 6,7,8,9 đề tìm tên chủ đề đó và ghi giống số thứ tự tra cứu giống vậy vào ô e kế tên chủ đề từ vựng nhé. Để sau này bạn muốn tìm lại gì cũng rất dễ.

Cách ghi chú từ vựng mới 

(image khung ghi từ vựng

Mỗi từ vựng mới sẽ có 5 khung thông tin.

Khung word: Ghi từ vựng hoặc cụm từ vựng mới

Khung drawing: Người học vẽ bất cứ gì vào đây miễn nó giúp cá nhân họ liên tưởng về nghĩa của từ hoặc cụm từ đó

Khung Meaning: Người học ghi giải thích nghĩa của từ bằng vốn tiếng Anh sẵn có của mình (ví dụ từ mới là “cup” người học có thể ghi “a thing that we drink coffee from, it often has a handle”)

Khung example: Người học ghi một ví dụ chứa từ hoặc cụm từ mới (ví dụ từ mới là “cup” người học có thể ghi “my dad always drink a cup of coffee before going to work”)

Khung synonym: Người học ghi một vài từ đồng nghĩa hoặc gần nghĩa (ví dụ từ mới là “start” thì synonym sẽ là “begin”. Hoặc từ mới là “car” thì chúng ta có thì synonym gần gần liên quan nghĩa như “van”, “taxi”… Chúng không hoàn toàn giống nhau nhưng cùng là cái hộp di chuyển bằng 4 cái bánh. Nhưng nếu tạm thời chưa nghĩ ra từ thì cứ để trống mốt trình cao hơn sẽ quay lại)

Khung antonym: Người học ghi một vài từ trái hoặc ngược nghĩa (ví dụ tư mới là “start” thì antonym sẽ là “end”, “stop” “finish”. Từ mới là “big” thì sẽ có antonym là “small”, “tiny”, “little”. Nếu từ mới là “box” (cái hộp) không có từ gì trái nghĩa hết thì thôi các bạn cứ bỏ trống ô antonym)

Lưu ý: Trong sổ tay Re-English của Chou Academy sẽ không có khung nào dành cho việc ghi nghĩa tiếng Việt. Vì ghi nghĩa hay nhớ từ tiếng Anh bằng một ngôn ngữ khác là cực kỳ có hại cho phản xạ sau này của bạn. Nên người học được khuyến cáo là không dùng tiếng Việt trong mọi tình huống. Chúng ta cũng đã từng học tiếng Việt không thông qua một ngôn ngữ nào khác thì với ngôn ngữ khác cũng nên như thế)