Góc học viên

Hướng dẫn dùng sổ Re-English Report

  • Tác giả Chouacademy

  • Ngày đăng 11/ 03/ 2022

  • Bình luận 0 Bình luận

Trang Mục Lục: Table of content 

Trang 6,7,8,9: Checklist chủ đề từ vựng

Phần này dùng để người dùng theo dõi 69 chủ đề từ vựng tối thiểu phổ biến nhất của người học tiếng Anh.

Checklist chủ đề từ vựng sổ tay hệ Re English Note

a. V là viết tắt Vocabulary. Ký tự số đằng sau chữ V là số thứ tự để giúp bạn dễ định vị khi trao đổi với giáo viên hoặc những người cùng dùng sổ Re-English khác

b. là tên của chủ đề từ vừng

c. là Unit trong chương trình học Re-English. Chỉ những học viên học chương trình Re-English mới cần để ý. Còn các bạn dùng sổ tự do thì không cần để ý phần Unit.

d. Là phần bạn check theo tình trạng học của mình:

Learned – Người học sẽ tick vào ô này để ghi nhận là bản thân đã học hoặc đã học lại phần này.

Passed – Người học sẽ tick vào ô này để tự ghi nhận rằng mình đã đạt được kết quả sự nhận biết (awareness – nghe hoặc đọc) đối với hơn 80% của chủ đề bằng cảm nhận của bản thân hoặc qua bài kiểm tra từ vựng theo chủ đề trong khóa học Re-English

Applied – Người học sẽ tick vào ô này để ghi nhận là mình đã sử dụng tốt ở mức 8/10 chủ đề từ vựng này trong giao tiếp (nói) và sản xuất nội dung bài viết (viêt)

Trang 10,11,12,13: Checklist chức năng giao tiếp 

Phần này giúp người dùng theo dõi 110 chức năng ngôn ngữ tương ứng với nhiều tình huống giao tiếp đời thường (gọi món ở nhà hàng thức ăn nhanh, đặt phòng khách sạn, hẹn hò bạn khác giới…).

Trong 110 thì có 78 chức năng tổng hợp và 32 chức năng dựa trên cấu trúc ngữ pháp.

Nếu đã đạt 110 dấu tick cũng đồng nghĩa bạn có thể xử lý hầu hết mọi tình huống giao tiếp trong cuộc sống bằng tiếng Anh và xem như đã đạt kết quả rất tôt trong việc học tiếng Anh của mình rồi đấy.

Còn đối với các bạn học viên khóa Re-English thì để đảm bảo độ chính xác các bạn sẽ nhờ giáo viên nước ngoài của mình check khả năng của mình và tick vào sổ cho mình đồng thời update đồng bộ lên profile cá nhân của bạn trên hệ thống để các giáo viên khác tiện việc theo dõi và cá nhân hóa bài học cho riêng bạn.

Checklist chủ đề giao tiếp sổ tay ghi chú từ vựng Re-English Note

a. F là viết tắt từ Function. Ký tự số đằng sau chữ F là số thứ tự để giúp bạn dễ định vị khi trao đổi với giáo viên hoặc những người cùng dùng sổ Re-English Note khác

b. là tên của chức năng, tình huống giao tiếp

c..là Unit trong chương trình học Re-English. Chỉ những học viên học chương trình Re-English mới cần để ý. Còn các bạn dùng sổ tự do thì không cần để ý phần Unit. 

d. Là ô để các bạn tick nếu bản thân mình đã học qua phần đấy

Trang 14, 15: Checklist ngữ pháp

Trong phần này gồm có 3 phần

Phần 1: 14 điểm ngữ pháp về thì (tenses)

Phần 2: 33 điểm ngữ pháp tổng hợp cho câu đơn

Phần 3: 14 điểm ngữ pháp tổng hợp cho câu phức hoặc câu ghép

Đạt được đủ 61 dấu tick này cũng tương đương nền tảng ngữ pháp cũng đã đủ tốt rồi.

Đối với học viên khóa Re-English, các bạn có thể tự tick bằng các phương pháp tự đánh giá như trên vào sổ tay từ vựng Re-English của mình nhưng để được đánh giá đồng bộ trên hệ thống thì các bạn vẫn phải làm bài test của hệ thống và đạt điểm tối thiểu theo quy định.

Checklist điểm ngữ pháp sổ tay ghi chú từ vựng Re English Note

a. G là viết tắt từ Grammar. Ký tự số đằng sau chữ G là số thứ tự để giúp bạn dễ định vị khi trao đổi với giáo viên hoặc những người cùng dùng sổ Re-English Note khác

b. là tên của điểm ngữ pháp

c. Là ô để các bạn tick nếu bản thân mình tự đánh giá có thể đạt khả năng ở mức 8/10

Lưu ý: Ngữ pháp tốt cũng chỉ là điều kiện cần để các bạn có thể dùng tiếng Anh tốt thôi. Điều kiện đủ là sự ứng dụng, thực hành những điểm ngữ pháp đó nhiều lần để giao tiếp cũng như viết bài. Càng lặp lại nhiều, thì kỹ năng của bạn càng tốt. (Đấy cũng chính là lý do ở Việt Nam rất nhiều bạn ngữ pháp cực kỳ giỏi nhưng không giao tiếp hay viết bài được vì các bạn rất hiếm khi ứng dụng vào việc nghe, viết và nói) Nên đối với các bạn chọn tự học, các bạn vẫn phải tìm môi trường để giao tiếp để được tập nghe và nói thật nhiều.

Trang 16: Checklist phát âm

Phần này liệt kê ra các điểm phát âm đặc trưng mà giọng người Việt thường dễ bị nói sai do đặc tính khác nhau của hai ngôn ngữ.

Phần bao gồm 12 điểm phát âm tổng thể và một bảng phiên âm quốc tế.

Checklist phát âm tiếng Anh sổ tay ghi chú từ vựng Re English Note

a. P là viết tắt từ Pronunciation. Ký tự số đằng sau chữ P là số thứ tự để giúp bạn dễ định vị khi trao đổi với giáo viên hoặc những người cùng dùng sổ Re-English Note khác

b. Tên của điểm phát âm

c. Là ô để các bạn tick trước mỗi điểm phát âm mình tự đánh giá mình đã thực hành tốt ở mức 8/10.

Đối với người tự học thì người học có thể search bài học theo từ khóa của các điểm phát âm đó và tìm các video có tiếng để tập nói theo. Sau khi luyện có thể tự thu âm giọng mình lại và so sánh với phiên bản của người bản xứ nhiều lần nhiều câu khác nhau nếu đa số đạt ở mức 8/10 thì tick vào ô trống

Đối với người đang đi học tiếng anh tại trường hoặc trung tâm nên nhờ giáo viên của mình kiểm tra đánh giá giúp các điểm phát âm của mình đạt 8/10 hay không.

Đối với học viên khóa Re-Accent tại Chou Academy thì sau mỗi bài học về điểm phát âm trên sẽ được kiểm tra qua các bài nói và nếu đạt giáo viên sẽ giúp bạn tick và update lên hệ thống để theo dõi riêng.

Lưu ý: Người học đã bắt đầu học tiếng Anh với giáo viên bản xứ từ khi dưới 4 tuổi thì không cần thiết quan tâm đến phần phát âm Re-Accent này vì phát âm của người học đã hình thành một cách tự nhiên từ nhỏ. Còn đối với những người học tiếng Anh trễ hơn, đặc biệt ít được học với giáo viên bản xứ thì các điểm phát âm này sẽ giúp bạn nói nghe hay và dễ hiểu hơn đáng kể.

Tìm Hiểu Phương Pháp Re-English Giao Tiếp Tiếng Anh Trôi Chảy Chỉ Sau 1 Năm
Đăng bình luận